Bất cứ khi nào bạn có nhu cầu vận chuyển hàng hoá, Otô các loại từ Bắc vào Nam, hay ngược lại. với chi phí thấp nhất, an toàn, đảm bảo và nhanh chóng. HÃY GỌI CHÚNG TÔI.
Chúng tôi có rất nhiều các hình thức vận chuyển, với nhiều chủng loại xe từ nhỏ tới lớn với đội ngũ phục vụ tận tình và bài bản. Chúng tôi xin hứa sẽ đem lại những gì tốt đẹp nhất đối với quý khách hàng.
Dưới đây là bảng giá vận chuyển xe Otô từ Hòn Gai -TPHCM và ngược lại. Đối với hàng hóa và các loại xe ngoài phụ lục dưới đây xin quý khách vui lòng liên hệ theo số 090.209.67.67 - 0912.123.666 để biết thêm chi tiết.
I/ Bảng giá xe ôtô có tải :
1.Xe tải thùng, xe container 20DC chở hàng
Đơn vị tính: Việt nam đồng
|
TT
|
LOẠI XE
|
TUYẾN
HG -HCM
|
TUYẾN
HCM - HG
|
|
1
|
Xe có tổng trọng tải dưới 15 tấn
|
7,500,000
|
8,000,000
|
|
2
|
Xe có tổng trọng tải từ 15 tấn đến dưới 20 tấn
|
8,700,000
|
9,200,000
|
|
3
|
Xe có tổng trọng tải từ 20 tấn đến dưới 25 tấn
|
9,800,000
|
10,300,000
|
|
4
|
Xe có tổng trọng tải dưới 25 tấn đến dưới 30 tấn,
|
11,300,000
|
11,800,000
|
|
5
|
Xe có tổng trọng tải từ 30 tấn đến dưới 35 tấn
|
12,500,000
|
13,000,000
|
|
6
|
Xe có tổng trọng tải từ 35 tấn đến dưới 40 tấn
|
13,800,000
|
14,300,000
|
|
7
|
Xe có tổng trọng tải từ 40 tấn đến dưới 45 tấn
|
15,300,000
|
15,800,000
|
|
8
|
Xe có tổng trọng tải dưới 45 tấn đến dưới 50 tấn
|
16,400,000
|
17,000,000
|
|
9
|
Xe có tổng trọng tải từ 50 tấn đến dưới 55 tấn
|
17,700,000
|
18,200,000
|
|
10
|
Xe có tổng trọng tải từ 55 tấn đến dưới 60 tấn
|
19,500,000
|
20,000,000
|
|
11
|
Xe có tổng trọng tải từ 60 tấn đến dưới 65 tấn
|
21,000,000
|
21,500,000
|
Ghi chú : Bảng giá cước trên áp dụng cho cả xe Container 20feet với mức cước thấp nhất là dưới 30 tấn
2.Xe container thường, Sơmi rơmooc
|
TT
|
LOẠI XE
|
TUYẾN
HG -HCM
|
TUYẾN
HCM - HG
|
|
1
|
Xe có tổng trọng tải dưới 30 tấn
|
12,500,000
|
13,000,000
|
|
2
|
Xe có tổng trọng tải từ 30 tấn đến dưới 35 tấn
|
14,000,000
|
14,500,000
|
|
3
|
Xe có tổng trọng tải từ 35 tấn đến dưới 40 tấn
|
15,300,000
|
15,800,000
|
|
4
|
Xe có tổng trọng tải từ 40 tấn đến dưới 45 tấn
|
16,700,000
|
17,300,000
|
|
5
|
Xe có tổng trọng tải dưới 45 tấn đến dưới 50 tấn
|
18,000,000
|
18,500,000
|
|
6
|
Xe có tổng trọng tải từ 50 tấn đến dưới 55 tấn
|
19,500,000
|
20,000,000
|
|
7
|
Xe có tổng trọng tải từ 55 tấn đến dưới 60 tấn
|
21,000,000
|
21,500,000
|
|
8
|
Xe có tổng trọng tải từ 60 tấn đến dưới 65 tấn
|
22,500,000
|
23,000,000
|
3. Chú ý về khai báo liên quan đến quá tải và các mức thu bổ xung
a. Đối với các xe cố tình khai báo tải trọng thấp để áp dụng mức giá thấp trong biểu giá thì phải :
- Đưa lên khung thích hợp và nộp phí chênh lệch khung
- Nộp phạt cước bổ xung 500.000 đ/tấn cho mỗi tấn vượt so với khai báo
Ví dụ: Xe tải thùng đã khai báo 49 tấn, khi qua cân tổng trọng lượng thực tế là 54 tấn thì trong trường hợp này chủ xe sẽ phải nộp cước bổ xung là:
(17,700,000-16,400,000) = 1,300,000 cước chênh lệch khung;
Ngoài ra còn phải nộp phạt do khai báo sai số tiền là:
500,000đ/tấn x (54 tấn-50 tấn) = 2,000,000 đ
Như vậy số tiền phải nộp bổ xung cho xe là:
1,300,000đ + 2,000,000đ = 3,300,000 đ.
b. Đối với các xe có tổng tải trọng trên 65 tấn, nói chung tàu sẽ không nhận vận chuyển trừ trường hợp đặc biệt có sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền của Chủ tàu. Trường hợp này cước phí sẽ do thoả thuận giữa Chủ tàu và Chủ xe nhưng trong mọi trường hợp cước phí thu thêm cho mỗi tấn vượt ngưỡng 67 tấn không nhỏ hơn 2.000.000 đ/tấn
c. Đối với các xe quá khổ cước thu theo thoả thuận giữa Chủ tàu và Chủ hàng nhưng trong mọi trường hợp cước không nhỏ hơn 150% so với xe cùng khung bảng giá về chiều dài và trọng lượng
d. Các loại xe đặc chủng, xe công trình,… cước vận tải sẽ theo thoả thuận giữa Chủ tàu và Chủ hàng trong từng trường hợp cụ thể.
e. Mọi xe tải có hàng phải lược khai hàng hoá trên tàu. Chủ tàu sẽ từ chối vận chuyển khi Chủ hàng không khai báo về hàng hoá hoặc cố tình khai không đúng sự thật về hàng hoá chuyên chở trên ôtô.
f. Chủ xe/Người gửi xe chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan cho Cảng như phí lưu kho, lưu bãi, phí cân xe
g. Trong trường hợp Chủ xe/Người gửi xe gửi hàng lên tàu là xe moóc Container (không kèm đầu kéo) thì mọi chi phí liên quan của đầu kéo vào/ra cảng, chạy trong cảng sẽ do Chủ xe/ Người gửi xe tự thanh toán với cảng.
h. Đối với các xe Container 45’ thì cước tính theo khung cước của xe Container 40’ và cộng thêm 1.000.000 đ/xe
i. Đối với các xe Container 40’ HC thì tính cước theo khung cước của xe Container 40’ và cộng thêm 500.000 đ/xe
4. Xe đông lạnh
a. Xe tự chạy lạnh: Giá cước vận chuyển xe tự chạy lạnh tăng 20% giá cước xe chở hàng thông thường cùng loại
b. Xe sử dụng điện tàu để chạy máy lạnh giá cước vận chuyển tăng thêm 30% so với xe chở hàng thông thường cùng loại.
c. Các khoản phí bổ xung do quá cân, quá khổ sẽ áp dụng tương tự như đối với xe tải và nhân với 30%.
II/Bảng giá xe ô tô không tải: (áp dụng từ 27 tháng 8 năm 2008)
Đơn vị tính: Việt nam đồng
|
TT
|
LOẠI XE
|
TUYẾN
HG – HCM & NGƯỢC LẠI
|
|
1
|
Xe 4 chỗ đến 9 chỗ có giá trị dưới 30.000 USD
(có phụ lục đính kèm)
|
4,200,000
|
|
2
|
Xe 4 chỗ đến 9 chỗ có giá trị dưới 50.000 USD
(có phụ lục đính kèm)
|
4,800,000
|
|
3
|
Xe 4 chỗ đến 9 chỗ có giá trị dưới 80.000 USD
(có phụ lục đính kèm)
|
6,800,000
|
|
4
|
Xe 4 chỗ đến 9 chỗ có giá trị trên 80.000 USD
(có phụ lục đính kèm)
|
7,600,000
|
|
5
|
Xe từ 12 chỗ đến 16 chỗ
|
5,300,000
|
|
6
|
Xe từ 17 chỗ đến 28 chỗ
|
5,800,000
|
|
7
|
Xe từ 29 chỗ đến 45 chỗ
|
6,600000
|
|
8
|
Xe trên 45 chỗ
|
8,000,000
|
|
9
|
Xe tải có tải trọng thiết kế dưới 1,25 tấn
|
3,800,000
|
|
10
|
Xe tải có tải trọng thiết kế từ 1,25 tấn đến dưới 5 tấn
|
4,700,000
|
|
11
|
Xe tải có tải trọng thiết kế từ 5 tấn đến dưới 8 tấn
|
6,000,000
|
|
12
|
Xe tải có tải trọng thiết kế từ 8 tấn đến dưới 13 tấn
|
6,700,000
|
|
13
|
Xe tải có tải trọng thiết kế từ 13 tấn đến dưới 18 tấn
|
7,500,000
|
|
14
|
Xe tải có tải trọng thiết kế từ 18 tấn trở lên
|
8,500,000
|
|
15
|
Xe rơmooc(Không bao gồm đầu kéo, không chở hàng)
|
6,700,000
|
|
16
|
Xe Sơmi Rơmooc(không chở hàng)
|
11,500,000
|
|
17
|
Đầu kéo (Không bao gồm rơ-moóc)
|
8,500,000
|
|
18
|
Rơmooc chở rơmooc
|
11,500,000
|
Ghi chú: Giá trị tấn nêu trong biểu cước xe không tải trên là giá trị “tấn tải trọng thiết kế” của xe
PHỤ LỤC THAM KHẢO GIÁ TRỊ XE ÔTÔ DU LỊCH
I/ Các loại xe du lịch có giá trị dưới 30.000 USD
1/ Toyota : Zace, Innova, Vios,
2/ Deawoo : Lanos, Gentra, Laceti, Nubira, Matizs
3/ Kia : Morning, Carento
4/ Isuzu : Hi Lander
5/ Hyundai : Getz, .
7/ Các loại xe do Trung Quốc sản xu ất
8/ Suzuki : Các loại
9/ Daihatsu : Các loại
10/ Mekong : Các loại
11/ Honda :Civic 1.8 MT
II/ Các loại xe du lịch có giá trị từ 30.000 đến dưới 50.000 USD
1/ Toyota : Corolla Altis, Yaris
2/ Ford : Các loại
3/ BM W : Seri 318
4/ Mercedes – Benz : Loại C 180
5/ Mitsubishi : Grandis, Pajero
6/ Honda :Civic 1.8 AT, Civic 2.0
7/ Hyundai : Santa Fe
II/ Các loại xe du lịch có giá trị từ 50.00 USD đến dưới 80.000 USD
1/ Toyota : Camry 2007, Avalone, Lexus LS 430, Prado 2700, Rav4
3/ BM W : Seri 320, 325,
4/ Mercedes – Benz : Loại C 230, C 240
5/ Honda :Civic 1.8 AT, Civic 2.0
6/ Hyundai : Santacrus, Continental
7/ Nissan : X trail
III/ Các loại xe nhập khẩu có gi á trị trên 80.000 USD
1/ Toyota :Lexus 4700, Landcuiser., Siena, Rav4
2/ Nissan : Murano, Infiniti
3/ Honda : Accord đời 2007, Acura MDX
4/ Mini cuope
5/ BMW :Seri 525, 625, 740, 750, X3,X5, Xe thể thao 2 cửa
6/ Mercedes – Benz : C 280, E 200, E 280, ML 350, S 350, S500, S600, NL 320, S 55
7/ Audi : Các loại
8/ Benley
9/ Rollroy




